Giống lúa Hương thơm số 1 (HT1) là một giống lúa chất lượng cao, có xuất xứ từ Trung Quốc, giao cấy được cả hai vụ trong năm với năng suất trung bình 5,5 – 6,0 tấn/ha, thâm canh tốt có thể đạt 6,5-7,0 tấn/ha.

I. NGUỒN GỐC GIỐNG LÚA HƯƠNG THƠM SỐ 1
Giống lúa chất lượng, có nguồn gốc từ Trung Quốc.
II. ĐẶC TÍNH GIỐNG LÚA HƯƠNG THƠM SỐ 1
-
Là giống cảm ôn, gieo cấy được cả hai vụ trong năm.
-
Thời gian sinh trưởng:
-
Khu vực Bắc Bộ:
-
Vụ Xuân: 125 – 130 ngày
-
Vụ Mùa: 100 – 105 ngày (gieo sạ rút ngắn 3 – 5 ngày)
-
-
Khu vực Bắc Trung Bộ: thời gian sinh trưởng rút ngắn 3 – 5 ngày so với Bắc Bộ
-
Khu vực Nam Trung Bộ:
-
Vụ Đông Xuân: 105 – 110 ngày
-
Vụ Hè Thu: 95 – 100 ngày
-
-
-
Đặc điểm hình thái:
-
Chiều cao cây: 110 – 115 cm
-
Trỗ nhanh, thoát cổ bông tốt, dạng hình gọn
-
Đẻ nhánh khá, chống đổ tương đối
-
Chịu thâm canh, chịu rét và chịu chua ở mức trung bình
-
Khả năng chống chịu sâu bệnh chính ở mức trung bình
-
-
Đặc điểm hạt và gạo:
-
Hạt thon dài, màu vàng sẫm
-
Bông dài 22 – 25 cm, số hạt/bông cao
-
Khối lượng 1.000 hạt: 24 – 25 g
-
Gạo trong, cơm thơm và mềm
-
-
Năng suất:
-
Trung bình: 5,5 – 6,0 tấn/ha
-
Thâm canh tốt: 6,5 – 7,0 tấn/ha
-
III. YÊU CẦU KỸ THUẬT GIỐNG LÚA HƯƠNG THƠM SỐ 1
1. Chân đất
Thích hợp chân đất vàn cao, vàn trong; gieo cấy ở các trà Xuân muộn và Mùa sớm tại miền Bắc, vụ Đông Xuân và Hè Thu tại các tỉnh miền Trung.
2. Thời vụ gieo cấy
-
Khu vực Bắc Bộ:
-
Vụ Xuân: gieo 20/1 – 10/2; gieo mạ dày xúc hoặc mạ nền, cấy mạ 3 – 3,5 lá; mạ dược cấy 4 – 4,5 lá
-
Vụ Mùa: gieo trong tháng 6, cấy mạ 12 – 15 ngày tuổi
-
-
Khu vực Bắc Trung Bộ:
-
Vụ Xuân: gieo 10 – 31/1; kỹ thuật mạ và tuổi mạ như Bắc Bộ
-
Vụ Hè Thu: gieo 15/5 – 5/6, cấy mạ 12 – 15 ngày tuổi
-
-
Khu vực Nam Trung Bộ:
-
Vụ Đông Xuân: gieo sạ 20/12 – 15/1
-
Vụ Hè Thu: gieo sạ 10/5 – 5/6
-
3. Mật độ và lượng giống
-
Mật độ cấy: 45 – 50 khóm/m², cấy 2 – 3 dảnh/khóm, cấy nông tay
-
Lượng giống gieo sạ:
-
Miền Bắc: 40 – 45 kg/ha
-
Miền Trung: 80 – 100 kg/ha
-
4. Phân bón
Bón phân cân đối, tập trung và sớm; ưu tiên sử dụng phân NPK bón lót và bón thúc. Lượng bón tùy theo loại đất, trên chân đất trung bình:
a) Sử dụng phân tổng hợp NPK Lâm Thao
-
Bón lót (trước bừa cấy):
7 – 8 tấn phân hữu cơ (hoặc 1.200 – 1.500 kg phân vi sinh) + 560 – 700 kg/ha NPK (5:10:3) -
Bón thúc lần 1 (bén rễ hồi xanh):
220 – 250 kg/ha NPK (12:5:10) + 30 kg urê, kết hợp làm cỏ sục bùn -
Bón thúc lần 2 (đứng cái):
200 kg/ha NPK (12:5:10)
b) Sử dụng phân đơn
-
Lượng bón cho 1 ha:
-
7 – 8 tấn phân hữu cơ (hoặc 1.200 – 1.500 kg phân vi sinh)
-
180 – 200 kg urê
-
450 – 500 kg super lân
-
120 – 140 kg kali clorua
(Vụ Mùa, Hè Thu giảm 10% đạm, tăng 15% kali so với vụ Xuân)
-
-
Bón lót: toàn bộ phân hữu cơ/vi sinh + toàn bộ lân + 40% đạm + 20% kali
-
Bón thúc lần 1 (bén rễ hồi xanh): 50% đạm + 30% kali
-
Bón thúc lần 2 (đứng cái): bón lượng phân còn lại
5. Chăm sóc
Giữ đủ nước, tỉa dặm kịp thời, bón thúc sớm để lúa đẻ sớm, đẻ tập trung, sinh trưởng cân đối, nhiều bông hữu hiệu, hạn chế sâu bệnh.
6. Phòng trừ sâu bệnh
Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, phát hiện sớm và phòng trừ kịp thời theo hướng dẫn của cơ quan Bảo vệ thực vật địa phương.
7. Thu hoạch
Gặt lúa đúng độ chín, phơi nắng nhẹ, không phơi quá mỏng để đảm bảo chất lượng giống.
LƯU Ý
-
Thời vụ gieo cấy thực hiện theo lịch thời vụ từng địa phương.
-
Giống ngắn ngày, cần cấy mạ non và bón phân sớm, tập trung.
-
Nếu sử dụng phân NPK khác, bón theo hướng dẫn trên bao bì.


Hà Trần Anh –
Lan Anh –
Bùi Đình Hải –
Quyên Nguyễn –
Bichphuong Nguyen –
Nga Hằng –
Hoàng Linh –
Thao Pham –
Lann Anhh –
YẾn Nhi –
Tôm Teuk –
ThuHoai Pham –
Nguyễn Phương Nhi –
Vũ Diệu Thương –
Dinh –
Hà Pham Thuy –
Phạm Minh Thống –
Ly Nguyen –
Mai Nga –
Minh Hương –
Trần Thu Hằng –
Kim Anh Lưu –
Trâm Tròn Trĩnh –
Truong Boch –
Hoàng Lợi –
Hà Dím –
Trần Thùy Dương –
Iain Cockin –
Nguyễn Vy –
Nguyen Anh –
Lo Thi Kim –
Khánh Linh –
Diệu Thảo –
Ty –
Nam –
Nam –
Tịnh Như –
黃成 –
Kiều Trang –
Duy –
Nam –
Nam –
Hieu –
Linh Nguyen –
Vũ Đình Huy –